Taurine – một acid amin không thể thiếu đối với trẻ nhỏ và người lớn

Taurine – một acid amin không thể thiếu đối với trẻ nhỏ và người lớn

Taurine được coi là một acid amin quan trọng trong chuyển hóa cơ thể, đặc biệt không thể thiếu ở trẻ nhỏ. Vậy taurine là gì, và vai trò của nó với cơ thể như thế nào?

Giới thiệu chung về taurine

Taurine bản chất là axit amin, thuộc nhóm chất đạm, chiếm khoảng 1% tổng trọng lượng cơ thể. Trong một thời gian dài, taurine được coi à một chất dinh dưỡng không thiết yếu đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, taurine ngày càng được chứng minh là một acid amin rất quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể và trong một số tình huống, nó là acid amin thiết yếu, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Phân bố

Dù là một acid amin không kết hợp với protein nhưng taurine lại là acid amin dồi dào nhất trong não, võng mạc, mô cơ và các cơ quan trong cơ thể ( cơ trơn, cơ tim, cơ xương, thận, tiểu huyết cầu, bạch cầu).

Vai trò của taurine

Chức năng chính của Taurine là kết hợp với các axít mật và glycine tham gia nhiều quá trình chuyển hoá quan trọng. Taurine còn hỗ trợ cho sự phát triển bình thường của thần kinh trung ương và hệ thống thị lực trước cũng như sau khi sinh. Đây là vai trò quan trọng không thể thay thế được của Taurine.

Vai trò đối với hệ thần kinh trung ương:

Taurine đóng vai trò quan trọng trong hệ thần kinh trung ương, từ phát triển đến bảo vệ tế bào, chống lại tổn thương thần kinh liên quan đến stress và các bệnh lý khác. Đồng thời, taurine làm tăng khả năng dẫn truyền thần kinh, hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh.

taurine đối với thần kinh

Vai trò đối với thị giác:

Tất cả các mô ở mắt đều chứa taurine trong đó định lượng taurine nhiều nhất trong võng mạc, thủy tinh thể, thấu kính, giác mạc, mống mắt và thể mi. Nồng độ của taurine trong võng mạc cao gấp 10 lần hoặc hơn so với các acid amin khác.

taurine với mắtTaurine là chất nội sinh rất quan trọng để ngăn ngừa thoái hóa thần kinh võng mạc. Đây là vai trò quan trọng không thể thay thế được của Taurine. Vì vậy, nếu trẻ mới sinh không đủ lượng Taurine rất dễ bị tổn thương võng mạc, hạn chế sự phát triển của cơ quan tiếp nhận ánh sáng, làm suy yếu thị lực dẫn đến giảm hoặc mất khả năng nhìn.

Vai trò đối với phát triển trí não:

Taurine là axit amin tự do phong phú nhất ở hệ thần kinh trung ương, tập trung nhiều nhất ở tế bào não trong giai đoạn bé mới chào đời. Lượng taurine được tìm thấy trong não trẻ em nhiều gấp 4 lần so với người lớn.

Taurine đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí não. Nó thúc đẩy sự phát triển thần kinh không chỉ ở não phôi mà còn ở các vùng não người lớn. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, sự thiếu hụt taurine làm chậm quá trình phân hóa và di cư tế bào trong tiểu não, tế bào hình chóp và vỏ não thị giác ở mèo và khỉ thực nghiệm.

Vai trò như một chất bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do và chất độc hại:

Taurine đóng vai trò quan trọng như một chất bảo vệ tế bào và sự suy giảm quá trình apoptosis nhờ hoạt động chống oxy hóa của nó, ngăn chặn sự tích tụ quá mức của các gốc tự do. Taurine đóng vai trò như một yếu tố cơ bản để duy trì tính toàn vẹn của tế bào tim, cơ, võng mạc và hệ thần kinh trung ương.

Ngoài ra, Taurine còn có khả năng bảo vệ, ngăn ngừa tác động của một số thành phần độc hại trong cơ thể sinh ra. Thí nghiệm trên động vật cho kết quả là khi bổ sung một lượng Taurine thích hợp vào khẩu phần thì có thể đề phòng được sự kích thích gây tổn hại thần kinh, đề phòng xơ vữa động mạch và không làm tăng lipid máu.

Vai trò đối với cơ xương ( cơ bắp)

Taurine cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ xương. Nghiên cứu của Đại học Heinrich Heine, Đức năm 2004 đã cho thấy, ở những con chuột thiếu hụt taurine di truyền có sự suy giảm gần như hoàn toàn mức taurine trong cơ tim và cơ xương khớp. Những con chuột này đã giảm hơn 80% khả năng hoạt động so với các con chuột hoang dã, trong khi chức năng tim là tương đương. Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung taurine có thể cải thiện hiệu suất làm việc cơ bắp, do đó, taurine được sử dụng nhiều trong các đồ uống tăng lực

Vai trò điều trị trong bệnh động kinh và đái tháo đường

Nhiều nghiên cứu cho thấy taurine có vai trò trong điều trị bệnh động kinh và bệnh đái tháo đường ( nhờ khắc phục tình trạng kháng insulin).

Hậu quả nếu thiếu hụt taurine

Sự thiếu hụt taurine kéo dài sẽ gây ra một số hậu quả nghiêm trọng.

Phát triển bất thường và tổn thương thần kinh võng mạc:

Sự thiếu hụt taurine trong giai đoạn đầu của sự phát triển võng mạc ở thai nhi làm suy giảm sự phát triển của các thụ thể quang học, mất tế bào hạch thần kinh, tần suất tái hấp thụ của thai nhi và sự chết lưu thai nhi cao hơn.

Dị tật bẩm sinh trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng thiếu taurine sẽ làm tăng sự thoái hóa tế bào, dị tật bẩm sinh trong ty thể, trong phát triển cơ tim, cơ xương, ví dụ tăng độ dày thành thất và teo tim ở chuột thực nghiệm.

Bệnh cơ tim

Rối loạn chức năng thận.

Taurine với trẻ nhỏ

Taurine được xem như một acid amin cần thiết có điều kiện trong dinh dưỡng trẻ sơ sinh. Ở trẻ sơ sinh và trẻ đủ tháng, suy giảm taurine dẫn đến giảm hấp thu chất béo, tiết acid mật, chức năng võng mạc và chức năng gan. Tuy nhiên tất cả đều có thể khắc phục bằng cách bổ sung taurine. Khi bổ sung các loại sữa có taurine cần phải chú ý tới liều lượng để tránh dư thừa hoặc thiếu hụt, gây mất cân bằng chuyển hóa acid amin trong cơ thể trẻ em.

Hàm lượng taurine trong sữa mẹ:

– Trong sữa mẹ ( sữa non), lượng taurine là 41.3 ± 7.1 µmol/100mL và 33.7 ± 2.81 µmol/100mL trong sữa sau 7 ngày sinh con.

– Lượng taurine trong sữa của người mẹ ăn chay thường thấp hơn so với người không ăn chay.

Hàm lượng taurine trong các loại thực phẩm

– Taurine có nhiều ở các loại thực phẩm hải sản, động vật. Dưới đây là danh sách hàm lượng taurine có trong các loại thực phẩm sống:

Thực phẩm Hàm lượng taurine
Ngao 41.4 µg/g
Bạch tuộc 31.2 µg/g
Tôm 12.4 µg/g
9.1 µg/g
Thịt bò, thịt lợn, thịt cừu 3.5 – 4.0 µg/g
Chân gà 6.6 µg/g
Ức gà 1.4 µg/g
Hạt bí ngô 13.5 nmol/g
Đậu đen 9.2 nmol/g
Đậu ngựa 12.9 nmol/g
Đậu xanh 18.7nmol/g

Hàm lượng taurine trong hạt óc chó, hạnh nhân, hạt điều là rất thấp. Không tìm thấy taurine trong trứng gà ( lòng trắng, lòng đỏ), sản phẩm sữa hoặc mật ong…

Liều lượng

Liều lượng khuyến cáo của taurine thường ít hơn 3000mg mỗi ngày. Theo MayoClinic.com giải thích: Ở liều lượng này, cơ thể của bạn có thể sử dụng taurine để cung cấp năng lượng cho các quá trình quan trọng và bài tiết lượng dư thừa qua thận.

Tuy nhiên, ở liều cao hơn, taurine có thể gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Hiện chưa có nghiên cứu toàn diện về tác động của taurine nếu dùng với liều lượng lớn hoặc trong một thời gian dài.

Như vậy việc bổ sung taurine hàng ngày thông qua thực phẩm và sản phẩm bổ sung là cần thiết cho mọi đối tượng, đặc biệt với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ để giúp bé thông minh, phát triển trí tuệ và thị lực tốt hơn.

 

            Nguồn:   Immunonutrition: The role of Taurine [1998 Jul – Aug; 14 (7-8): 599-604]; Taurine and human nutrition [1997; Jun; 16(3): 103-8]; US National Library of Medicine, National Institutes of Health).

            Taurine – Sciencedirect

            Taurine content in foods  [1989] Pasantes-Morales, H. (Universidad Nacional Autonoma de Mexico)

Xem vai trò của Taurine trong sản phẩm Diếp cá vương Gold TẠI ĐÂY

Bình luận

Share this post